NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TRINEURON



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Vitamin B1 - 50mg
Vitamin B6 -250mg
Vitamin B12 - 250mcg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-24454-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Trineuron được chỉ định dùng để điều trị các bệnh do thiếu vitamin B1, B6, B12: Viêm đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, bệnh thiếu máu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Uống 1 - 3 viên/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Uống thuốc với nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Trineuron chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Các trường hợp có khối u ác tính.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Trineuron, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Dùng vitamin B6 liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Hiếm gặp
Buồn nôn và nôn.
Vitamin B12 có thể gây phản ứng dụng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid.
Liều dùng pyridoxin 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu pyridoxin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trẻ em nên dùng dưới sự giám sát của người lớn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai
Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.