THÀNH PHẦN
Vitamin B1 100mg
Vitamin B6 200mg
Vitamin B12 200mcg
Tá được: vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-22677-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Scanneuron được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị hỗ trợ các rối loạn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, nhược sức, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh trung ương.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Uống 1 - 2 viên x 1- 3 lần/ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Scanneuron được dùng bằng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Scanneuron chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6, cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan) và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
U ác tính: Do vitamin B12 có liên quan đến sự phát triển của các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ thúc đẩy sự tiến triển của các khối u này.
Bệnh nhân có cơ địa dị ứng (hen suyễn, eczema)
TÁC DỤNG PHỤ
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:
Da: Phản ứng dạng mụn trứng cá, nổi mề đay, ngứa, đỏ da.
Toàn thân: Phản vệ.
Không rõ tần suất ADR:
Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vitamin B1:Làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.
Vitamin B6:Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế dopa decarboxylase.Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.Nhiều thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.
Vitamin B12: Sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa có thể bị giảm do neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng histamin H2 và colchicin.Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có thể giảm khi dùng chung với các thuốc tránh thai đường uống.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Hiệu quả và tính an toàn trên trẻ em chưa được đánh giá.
Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
Không nên dùng vitamin B12 cho bệnh nhân bị nghi ngờ thiếu vitamin B12 mà không được chẩn đoán trước.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa rõ.
Thời kỳ mang thai: Nên thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Liều cao của vitamin B6 có thể ức chế sự tiết prolactin và nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.