
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả chi tiết
THÀNH PHẦN
Thiamin Nitrat (Vitamin B1) có hàm lượng 125mg.
Pyridoxin Hydroclorid (Vitamin B6) có hàm lượng 125mg.
Cyanocobalamin (Vitamin B12) có hàm lượng 50mcg.
Dạng bào chế: Dạng viên nang mềm.
Số đăng ký
VD-16535-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Franvit B1 B6 B12 Hataphar bổ sung cho các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, người hay bị đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.
Điều trị trong trường hợp có các bất thường về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, viêm dây thần kinh mắt, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh do biến chứng tiểu đường và do rượu, dị cảm, hội chứng vai cánh tay và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
Điều trị bệnh Zona thần kinh.
Dự phòng và làm giảm triệu chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
Điều trị cho bênh nhân thiếu máu do thiếu Vitamin B6 và vitamin B12.
Bòi bổ phục hồi thể trạng cho người trong thời kì hồi phục bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần uống 1 viên.
Trẻ em mỗi ngày chỉ sử dụng 1 lần và 1 viên mỗi lần.
Cách dùng
Sản phẩm bào chế dạng viên nang nên bệnh nhân sử dụng bằng đường uống.
Sử dụng nước sôi để nguội để uống thuốc, có thể sử dụng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
Không dùng cho người bệnh mang u ác tính.
Chống chỉ định người có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
TÁC DỤNG PHỤ
Xảy ra phản ứng quá mẫn với vitamin B6 gây ra cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, cảm giác ấm áp, đổ mồ hôi, yếu sức, nôn, mất ngủ, phù mạch, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, nghẹn cổ họng, suy hô hấp, phù phổi, chứng xanh tím, có thể xuất huyết tiêu hóa, nguy hiểm hơn là trụy mạch và tử vong.
Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ gây ra tác dụng không mong muốn.
Giảm hiệu quả của Levodopa, nên dùng kèm một chất ức chế men Dopa Decarboxylase sẽ giúp ngăn chặn tương tác này xảy ra.
Giảm hoạt tính của Altretamin, làm giảm nồng độ Phenobarbital và Phenytoin trong huyết thanh, giảm tác dụng điều trị của các thuốc này.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng đúng liều, đúng thởi gian theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý tăng liều vì có thể gây tích tụ và thừa Vitamin trong cơ thể.
Sử dụng thuốc đều đặn, đúng giờ để mang lại hiệu quả.
Vứt bỏ những vỉ thuốc bị hư hỏng, hết hạn và tuyệt đối không được sử dụng với mục đích nào.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Lúc nuôi con bú Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin. Do đó chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.