NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VITAMIN C STELLA 1G



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Vitamin C (ascorbic acid) có hàm lượng 1g.
Tá dược vừa đủ 1 viên: Acid citric khan, Sorbitol, copovidone, Natri bicarbonat, aspartam, màu sunset yellow, natri carbonat khan, natri saccharin, bột mùi cam 10888-71, bột mùi cam 12026-31, Macrogol 6000, natri benzoat.
Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.

Số đăng ký
VD-25486-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hỗ trợ điều trị bệnh scorbut - bệnh do thiếu Vitamin C.
Cung cấp vitamin C trong các trường hợp đặc biệt như:
Rối loạn phát triển răng và xương.
Viêm, chảy máu nướu, long răng.
Tăng nhu cầu vitamin C do bệnh lý:
Sốt, mệt mỏi diễn ra thường xuyên, nhiễm trùng (viêm phổi, ho gà, lao, bệnh bạch cầu, viêm xoang, sốt thấp khớp).
Sử dụng thuốc trong thời gian ngắn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo với người lớn: 1 viên/ngày.
Tuy nhiên, cần điều chỉnh liều lượng và sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ .
Cách dùng
Nên uống Vitamin C  khoảng 30 - 45 phút trước khi ăn. 
Trong trường hợp uống sau khi ăn, nên cách bữa ăn 2 tiếng.
Hoà tan hoàn toàn viên sủi hoàn toàn bằng nước.
Dùng bằng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người quá mẫn với vitamin C hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Hạn chế dùng liều cao trong các trường hợp sau: 
Người thiếu hụt enzym G6PD (tế bào hồng cầu dễ bị phá huỷ, dẫn đến thiếu máu tan máu)
Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu
Người bị bệnh thalassemia.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:Cơ thể đỏ bừng, suy tim.Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, ngất xỉu.Rối loạn tiêu hoá: Ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Đau cạnh xương sườn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sắt: Kết hợp trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu Sắt qua đường dạ dày - ruột. Một số người vẫn hấp thu Sắt đầy đủ mà không cần vitamin C.
Aspirin: Tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu
Fluphenazin: Giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C. Thay đổi sự bài tiết của một số thuốc khác.
Vitamin B12 : Có thể gây phá hủy vitamin B12 nếu dùng liều cao vitamin C, uống cách nhau ít nhất 1 giờ.
Các xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá: Ảnh hưởng đến kết quả vì vitamin C là một chất khử mạnh.
Định lượng glucose: Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu dẫn đến kết quả không chỉnh xác. Bằng thuốc thử đồng (II) sulfat: làm tăng giả tạo lượng glucose. Bằng phương pháp Glucose oxidase: làm giảm giả tạo lượng glucose.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tuân theo liều lượng của bác sĩ chỉ định.
Tan huyết có thể xảy ra khi dùng vitamin C cho những trẻ sơ sinh bị thiếu hụt enzym G6PD và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác.
Khi dùng vitamin C liều cao:
Có thể xảy ra “hiện tượng nhờn thuốc”, tức là tăng chuyển hoá thuốc nếu dùng kéo dài. Khi quay trở về liều bình thường có thể dẫn đến bệnh scorbut. 
Trong thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh.
Có thể xảy ra tăng oxalat niệu vì Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat, cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Thuốc có chứa aspartam - là nguồn tạo ra phenylalanin nên có thể gây hại cho bệnh nhân bị bệnh phenylketon niệu (PKU)
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Vitamin C có khả năng qua được nhau thai. Mặc dù chưa có nghiên cứu đầy đủ nhưng việc sử dụng vitamin C với liều lượng khoảng 80mg mỗi ngày theo nhu cầu bình thường chưa thấy gây ra vấn đề gì đối với thai phụ. Tuy nhiên, nếu sử dụng liều cao trong thời gian mang thai có thể làm tăng nhu cầu vitamin này, từ đó dẫn đến nguy cơ mắc bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Bà mẹ cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa ghi nhận trường hợp xảy ra vấn đề nào đối với trẻ sơ sinh.