THÀNH PHẦN
Acid Ascorbic: hàm lượng 500mg
Tá được: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-31749-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Vitamin C 500mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Điều trị bệnh do thiếu vitamin C: Bệnh Scorbut.
Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt trong điều trị bệnh Thalassemia.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ em
Bệnh thiếu vitamin C (scorbut): 100 - 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
Toan hóa nước tiểu: 500 mg, cách 6 - 8 giờ/lần.
Bổ sung vào chế độ ăn: từ 35 - 100 mg/ngày.
Người lớn
Bệnh thiếu vitamin C (scorbut): 100 - 250 mg/lần, 1 - 2 lần/ngày.
Toan hóa nước tiểu: 4 - 12 g/ngày, chia 3 – 4 lần.
Bổ sung vào chế độ ăn: từ 50 - 200 mg/ngày.
Methemoglobin huyết vô căn: 300 - 600 mg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.
Tăng bài tiết sắt khi dùng deferoxamin: uống acid ascorbic 100 - 200 mg/ngày, thường cho trong thời gian sử dụng liệu pháp deferoxamin
Test bão hòa trạng thái dinh dưỡng vitamin C: uống acid ascorbic 11 mg/kg.
Lấy nước tiểu sau 24 giờ để định lượng ascorbat. Nếu bài tiết 50% liều.
Cách dùng
Vitamin C 500mg dạng viên nang dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Vitamin C 500mg Khapharco chống chỉ định dùng liều cao đối với các trường hợp:
Người bị thiếu hụt G6PD.
Người có tiền sử sỏi thận.
Tăng oxalat niệu.
Bị bệnh Thalassemia.
TÁC DỤNG PHỤ
Tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.
Sau khi uống liều 1 g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy.
Thường gặp/ rất thường gặp: Thận: tăng oxalat niệu.
Ít gặp: Máu: thiếu máu tan huyết.Tim mạch: bừng đỏ, suy tim.TKTW: xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.Dạ dày - ruột: buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, ỉa chảy.Thần kinh - cơ và xương: đau cạnh sườn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột.
Vitamin C với Aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Salicylat ức chế bạch cầu và tiểu cầu hấp thu acid ascorbic.
Dùng chung Vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.
Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12
Sự có mặt của Vitamin C có thể làm tăng tác dụng của Nhôm Hydroxyd và làm giảm tác dụng của amphetamin.
Xét nghiệm nước tiểu có chứa vitamin C có thể làm tăng giả tạo lượng Glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.
Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C
Tăng oxalat niệu và sự hình thành sỏi calci oxalat trong thận có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C, nên tránh dùng vitamin C liều cao cho bệnh nhân bị sỏi calci oxalat ở thận, nếu cần thiết phải dùng nên theo dõi chặt chẽ oxalat niệu.
Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Liều cao Vitamin C tiêm tĩnh mạch đã có báo cáo về khả năng gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu.
Sử dụng quá mức và kéo dài các chế phẩm chứa vitamin C uống có thể gây nên sự ăn mòn men răng.
Dùng vitamin có Glucose trong nước thế làm sai lệch đến các kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (dương tính giả khi dùng thuốc thử sulfat đồng hoặc âm tính giả khi dùng phương pháp glucose oxidase).
Uống vitamin C liều cao trong thời gian dài có thể gây bệnh cơ tim nguy hiểm ở người có lượng sắt dự trữ cao hoặc người bị nhiễm sắc tố sắt mô.
Có thể gây tan máu ở trẻ sơ sinh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Cần cân nhắc cho bệnh nhân đang phải ăn hạn chế muối khi sử dụng vitamin C ở dạng muối natri ascorbat. Mỗi gam natri ascorbat chứa khoảng 5 mEq natri.
Một số chế phẩm có chứa tá dược aspartam là chất được chuyển hóa thành phenylalanin, không được dùng ở bệnh nhân bị phenylketon niệu. Một số chế phẩm có chứa tá dược sulfit có thể gây dị ứng.
Dùng thận trọng với người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Acid Ascorbic đi qua được nhau thai, nồng độ máu trong dây rốn gấp 2 - 4 lần nồng độ trong máu mẹ. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Acid ascorbic phân bố trong sữa mẹ. Sữa của người mẹ có chế độ ăn bình thường chứa 40 - 70 microgam vitamin C/ml, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.