THÀNH PHẦN
Vitamin C 500mg.
Tá dược: Magnesi stearat. Tinh bột mì,…
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-26171-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dùng để test bao hòa cho những trạng thái dinh dưỡng Vitamin C.
Acid hóa nước tiểu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Test bão hòa: 11mg/kg. Sau 24 giờ thì lấy nước tiểu. Người bình thường sẽ có lượng bài tiết >1/2 liều còn người thiếu vitamin C sẽ có lượng bài tiết <1/5 liều.
Acid hóa nước tiểu:
Trẻ em: 1 viên/6-8 giờ/lần.
Người lớn: 8-24 viên/3-4 lần/ngày.
Cách dùng
Viên bổ sung Vitamin C dùng đường uống.
Uống sau khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người thiết men G6PD.
Người mẫn cảm với thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sắt 30mg: Tăng hấp thu ở dạ dày-ruột khi dùng với Vitamin C 200mg
Fluphenazin huyết tương: Bị giảm nồng độ
Aspirin: Khiến Vitamin C và Aspirin giảm bài tiết
Một số thuốc: Bị thay đổi bài tiết khi dùng với Vitamin C
Vitamin B12: Bị phá hủy do Vitamin C liều cao. Uống cách nhau 1 giờ
Một số xét nghiệm liên quan đến phản ứng oxy hóa: Bị ảnh hưởng kết quả
Desferrioxamine: Khiến sắt bị tăng bài tiết
Thuốc kháng acid chứa nhôm: Ion nhôm tăng bài tiết. Không dùng đồng thời
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không dùng thuốc: Hết hạn. Thuốc ẩm, hỏng.
Dùng Vitamin C có thể gây:
Tủa urat, Cystine.
Acid hóa nước tiểu.
Thuốc trong đường tiết niệu.
Sỏi oxalat.
Dùng Vitamin C liều cao có thể gây:
Huyết khối tĩnh mạch sâu.
Tăng oxalat niệu.
Nhờn thuốc.
Vitamin C dùng cho người thiếu G6PD có thể gây tan máu.
Thận trọng dùng khi:
Vận hành máy.
Điều khiển xe.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Với phụ nữ có thai: Vitamin C an toàn nếu dùng đúng liều. Tuy nhiên trẻ sinh ra có thể bị Scorbut nếu mẹ bầu uống Vitamin C liều cao.
Phụ nữ cho con bú: Dù vào sữa mẹ nhưng dùng đúng liều chưa phát hiện trẻ gặp nguy hiểm. Nen hỏi kỹ chỉ định bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.