THÀNH PHẦN
Acid ascorbic 250 mg.
Tá dược: Tinh bột mì, Magnesi stearat.
Số đăng ký
VD-14317-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị bệnh scorbut (bệnh thiếu vitamin C).
- Methemoglobin huyết tương vô căn.
- Acid hóa nước tiểu
- Test bão hòa trạng thái dinh dưỡng vitamin C.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều lượng:
- Trẻ em: Acid hóa nước tiểu: 500 mg cách 6 - 8 giờ/ lần.
- Người lớn:
+ Bệnh thiếu vitamin C (Scorbut): 1 viên, 1 - 2 lần/ngày.
+ Acid hóa nước tiểu: 4- 12g/ngày, chia 3-4 lần.
+ Methemoglobin huyết tương vô căn: 1 - 2 viên/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ.
- Test bão hòa trạng thái dinh dưỡng vitamin C: uống acid ascorbic 11 mg/kg, lấy nước tiểu sau 24 giờ để định lượng ascorbat. Nếu bài tiết 50% liều.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống thuốc sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định dùng vitamin Cliều cao cho người bị thiếu hụt men glucose- 6-phosphat dehydrogenase (G6PD) do có nguy cơ gây thiếu máu tán huyết.
TÁC DỤNG PHỤ
Tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy.
- Thường gặp, ADR > 1/100
+ Thận: tăng oxalat niệu.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
+ Máu: thiếu máu tan máu.
+ Tim mạch: đỏ bừng, suy tim.
+ Thần kinh trung ương: ngất xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
+ Dạ dày - ruột: buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, tiêu chảy.
+ Thần kinh - cơ và xương: đau cạnh sườn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày ruột.
- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Vitamin C làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.
- Sự acid - hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
Dùng vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12. Vì vậy, cần tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vitamin C là một chất khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử.
Dùng đồng thời vitamin C với desferrioxamine làm tăng bài tiết sắt trong nước tiểu.
Dùng đồng thời vitamin C với các thuốc kháng acid có chứa nhôm làm tăng bài tiết ion nhôm trong nước tiểu. Vì vậy, không nên dùng thuốc này đồng thời với các thuốc kháng acid, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, sỏi oxalat hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Tăng oxalat niệu, huyết khối tĩnh mạch sâu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Người bệnh thiếu hụt G6PD dùng liều cao vitamin C có thể bị chứng tan máu.
Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc.
- Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai: dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hằng ngày chưa thấy có vấn đề gì xảy ra. Tuy nhiên, uống liều lớn vitamin C có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Vì vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Phụ nữ cho con bú: thuốc phân bố vào trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc trên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi) có thể làm giảm khả năng tập trung vả phản ứng của bệnh nhân. Do đó, bệnh nhân nên sử dụng thuốc thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.