NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VITAMIN B6



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Pyridoxin hydroclorid (250mg)

Số đăng ký

893110694924

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Điều trị ngộ độc cấp tính (hôn mê, co giật) do sử dụng quá liều isoniazid, cycloserin.

Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.

Điều trị rối loạn chuyển hóa: Điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocystin niệu nguyên phát, cystathionin niệu nguyên phát hoặc nước tiểu có acid xanthurenic.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Tuy trước đây pyridoxin được coi là không độc, ngay cả với liều cao, nhưng hiện nay cho thấy dùng liều cao lâu dài (thí dụ 2 g/ ngày) để điều trị một số bệnh có thể gây tác động độc thần kinh, nên cần cân nhắc lợi và hại.

Điều trị ngộ độc gây co giật và/ hoặc hôn mê:

Do isoniazid: Uống 1 liều pyridoxin bằng lượng isoniazid đã uống, thường cho cùng với các thuốc chống co giật nếu cần.

Do quá liều cycloserin: 1 viên/ ngày.

Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền:

Uống 1-2 viên/ ngày.

Nếu sau 1-2 tháng điều trị, bệnh không chuyển, phải xem xét cách điều trị khác.

Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30-50 mg/ngày (dùng dạng bào chế khác để có hàm lượng phù hợp). Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để điều trị thiếu máu ở những người bị bệnh này.

Điều trị rối loạn chuyển hóa:

Điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocystin niệu nguyên phát, cystathionin niệu nguyên phát hoặc nước tiểu có acid xanthurenic: Liều 1-2 viên/ ngày.

Nếu đáp ứng, kéo dài điều trị suốt đời. Một số bệnh nhân tăng oxalat niệu tiên phát tuýp 1 có thể điều trị với liều thấp hơn (liều sinh lý hoặc dưới 100 mg/ ngày – dùng dạng bào chế khác để có hàm lượng phù hợp).

Cách dùng

Dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Vitamin B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với Pyridoxin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ

Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10 mg/ ngày được cho là an toàn nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200 mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh thần kinh.

Thần kinh trung ương: Lơ mơ, buồn ngủ

Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, acid folic giảm

Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn

Gan: AST tăng

Thần kinh-cơ: Dùng liều 200 mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến vụng về và tê cóng bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Khác: Phản ứng dị ứng

TƯƠNG TÁC THUỐC

Pyridoxin làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra đối với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbodopa hoặc levodopa-benserazid.

Dùng liều thông thường 200 mg có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.

Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng.

Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.

Dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều trên 10 mg hàng ngày chưa được chứng minh là an toàn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng liều cao và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Vì vậy khi có triệu chứng này thì không vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai

Pyridoxin qua nhau thai và có bằng chứng về sự an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Pyridoxin vào được sữa mẹ.

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ ngày, chia làm 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.