THÀNH PHẦN
Vitamin A 5000IU
Vitamin D 500IU
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-29054-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Vitamin AD được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Bổ sung cho người bệnh gan: Đặc biệt là viêm gan tắc mật do giảm hấp thu và dự trữ vitamin A.
Dự phòng và điều trị thiếu vitamin A, D trong các trường hợp: Còi xương hoặc nhuyễn xương do dinh dưỡng, còi xương phụ thuộc vitamin D, giảm phosphat huyết gia đình (còi xương kháng vitamin D), còi xương và nhuyễn xương do dùng thuốc chống động kinh; bệnh khô mắt, quáng gà; nhuyễn xương và loãng xương, loãng xương do corticosteroid; loạn dưỡng xương hoặc giảm calci huyết thứ phát do bệnh thận mạn; thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp. Đề phòng nguy cơ té ngã và gãy xương ở người cao tuổi.
Điều trị hỗ trợ trong các bệnh: Bệnh Darier (Keratosis flollicularis), bệnh vẩy cá, loét trợt, mụn trứng cá, vảy nến, bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp; xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Phòng bệnh:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống mỗi ngày 1 viên.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo sự chỉ định của thầy thuốc.
Điều trị: Theo sự chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng
Thuốc Vitamin Ad được dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Vitamin AD chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân thừa vitamin A, tăng calci máu, nhiễm độc vitamin D.
Phụ nữ có thai và cho con bú (do liều dùng của vitamin A vượt quá nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ có thai và cho con bú).
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (Tá dược: Dầu đậu nành, gelatin, glycerin, nipasol M).
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Vitamin AD, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ và tác dụng có hại do ngộ độc vitamin A, D sẽ xuất hiện khi dùng vitamin AD liều cao dài ngày (chẳng hạn liều vitamin D ≥ 50.000 IU/ngày ở người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D) hay khi uống phải một liều rất cao vitamin AD, hoặc ở người tăng đáp ứng với liều bình thường của vitamin D (dẫn đến rối loạn chuyển hóa calci).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc sau đây không nên sử dụng đồng thời với vitamin ad:
Neomycin, paraffin lỏng, cholestyramin, colestipol hydroclorid, dầu khoáng (khi sử dụng quá mức): Làm giảm hấp thu vitamin A, D ở ruột.
Các thuốc tránh thai: Làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai trong thời gian ngay sau khi ngưng thuốc tránh thai.
Isotretinoin: Có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
Phenobarbital, phenytoin: Gây cảm ứng men gan, làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
Corticosteroid, rifampicin hoặc isoniazid: Làm giảm tác dụng của vitamin D.
Lợi tiểu thiazid, các glycosid trợ tim: Có thể dẫn đến tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
Orlistat: Có thể làm giảm hấp thu vitamin A, có thể gây nồng độ vitamin A huyết tương thấp ở một số người.
Warfarin: Liều cao vitamin A có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của warfarin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có vitamin A, D.
Thận trọng ở người bị sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai; Vitamin A hàm lượng 5000 IU là cao hơn nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ có thai (2500 - 2567 IU), cho nên người mang thai hoặc có thể mang thai: Không được dùng.
Thời kỳ cho con bú: Vitamin A hàm lượng 5000 IU là cao hơn nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ cho con bú (4000 - 4333 IU), cho nên phụ nữ cho con bú: khuyên cáo không nên sử dụng vì các nguy cơ khi dùng liều cao vẫn chưa được nghiên cứu.