NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VITAMIN A - D



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Vitamin A 2500
Vitamin D3 250
Số đăng ký
VD-17924-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc VITAMIN A-D được chỉ định dùng trong các trường hợp: Phòng và điều trị tình trạng thiếu vitamin A và D hoặc các nguy cơ do thiếu vitamin A và D.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Uống 1-2 viên/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Uống 1 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Có thể uống cả viên với nước hoặc cắt một đầu rồi bóp lấy dịch thuốc bên trong.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với vitamin A, vitamin D hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh thừa vitamin A.
Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
TÁC DỤNG PHỤ
Vitamin A: Uống thuốc liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là:Thần kinh: Mệt mỏi, dễ bị kích thích.Tiêu hóa: Chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan - lách to.
Da, niêm mạc: Da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu.Các biểu hiện khác: Thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp.Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài.Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc.Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu:Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ.Đối với phụ nữ mang thai, liều vitamin A trên 8.000 IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.
Vitamin D3: Với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý bình thường không độc. Tuy nhiên có thể xảy ra quá liều khi dùng dài ngày hoặc liều cao sẽ dẫn đến tăng calci huyết và phosphat huyết.Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A.
Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Vitamin A và isotretinioin dùng đồng thời có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
Orlistat có thể làm giảm hấp thu vitamin A, có thể gây nồng độ huyết tương thấp ở một số người.
Wafarin: Liều cao vitamin A có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của wafarin.
Vitamin D3: Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến làm giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột.Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D3. Glucocorticoid cản trở tác dụng của cholecalciferol, làm giảm hấp thu calci từ ruột, tránh dùng đồng thời.
Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu.
Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid có thể dẫn đến tăng calci huyết do làm giảm bài tiết calci trong nước tiểu.
Dùng đồng thời với phenytoin hoặc thuốc an thần phenobarbital có thể làm giảm tác dụng của cholecalciferol do gây cảm ứng enzym gan, làm tăng chuyển hóa cholecalciferol thành những chất không có hoạt tính.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
Vitamin D3 nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Ở bệnh nhân suy thận nặng, cholecalciferol không được chuyển hóa bình thường, nên sử dụng vitamin D dưới các dạng khác.
Cholecalciferol cần thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị bệnh tim mạch vì nếu những người này có tăng calci huyết nguy cơ bệnh sẽ nặng lên.Phải giám sát nồng độ calci và phosphat huyết tương trong khi điều trị cholecalciferol để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ, hoặc nhiễm độc calci.
Tá dược:Trong thành phần của thuốc có chứa nipagin, nipasol có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn).
Dầu đậu nành tinh khiết có thể chứa protein đậu nành. Chuyên luận không có thử nghiệm về protein tồn dư. Chống chỉ định với bệnh nhân bị dị ứng dầu đậu nành.
Acid benzoic: Có thể gây sưng nề da, mắt và niêm mạc.
Butylated hydroxytoluen: Có thể gây phản ứng da tại chỗ (ví dụ viêm da tiếp xúc) hoặc sưng nề mắt và niêm mạc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Tránh dùng vitamin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại như isotretinoin với liều cao cho phụ nữ có thai và vitamin A liều cao (10.000 IU/ngày) có khả năng gây quái thai. Chưa có các dữ liệu về việc sử dụng vitamin D3 ở phụ nữ mang thai.Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản khi quá liều vitamin D3 gây dị dạng như hẹp van động mạch chủ, chậm phát triển thể chất và tinh thần.
Thời kỳ cho con bú: Vitamin A có trong sữa mẹ. Khi cho con bú, các bà mẹ cần dùng hàng ngày 4000 - 4330 IU vitamin A. Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó bài tiết qua sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng vitamin D3 cho người cho con bú và cần giám sát chặt chẽ tăng calci huyết và các dấu hiệu nhiễm độc ở trẻ bú mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.