THÀNH PHẦN
Sắt gluconat dihydrat (tương đương Sắt hàm lượng 50 mg)
Mangan gluconat dihydrat (tương đương Mangan hàm lượng 1,33 mg)
Đồng gluconat (tương đương Đồng hàm lượng 0,7 mg)
Các tá dược: vừa đủ ống thuốc.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
Số đăng ký
VD-28678-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Vigahom 10ml có chứa các thành phần là Sắt, Mangan và Đồng nên thường được sử dụng chỉ định điều trị:
Tình trạng thiếu máu, do cơ thể bị thiếu sắt.
Dự phòng tình trạng thiếu sắt ở những đối tượng có nguy cơ cao, như: người mẹ đang mang bầu, trẻ nhỏ, thanh thiếu niên, trẻ đẻ thiếu tháng và đang còn bú sữa mẹ, trẻ được sinh đôi, người mẹ bị thiếu sắt nên đẻ con dễ bị thiếu dưỡng chất này,...
Người không bổ sung đủ lượng sắt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị
Người lớn: uống từ 2 - 4 ống mỗi ngày (tương đương với lượng 200mg-400mg sắt) và chia thành nhiều lần uống khác nhau trong ngày.
Trẻ > 1 tháng: chỉ dùng 3-6mg sắt nguyên tố theo mỗi kg cân nặng. Ngày chia thành 3 lần uống thuốc.
Người mẹ mang thai: uống 1 ống/ngày (tương đương 50mg Sắt) trong 2 quý cuối cùng của thai kỳ.
Người mẹ vẫn cho con bú: uống 1 ống/ngày (tương đương 50mg Sắt)
Thời gian điều trị
Người dùng để điều chỉnh tình trạng thiếu máu và phục hồi lại nguồn sự trữ Sắt:
Phụ nữ: khi dùng đủ 600mg.
Nam giới: dùng đủ 1200mg.
Tình trạng thiếu máu do thiếu Sắt: dùng thuốc từ 3-6 ngày và có thể dài hơn nếu nguyên nhân gây nên thiếu máu không được kiểm soát.
Thời gian dùng thông thường: 3 tháng.
Cách dùng
Uống thuốc Vigahom với ½ ly nước.
Thời điểm uống thuốc: lúc bụng đói (sẽ hấp thu thuốc tốt hơn khi no). Tuy nhiên, thuốc này lại tiềm ẩn nguy cơ gây kích ứng ở niêm mạc của dạ dày. Vì vậy, người bệnh nên uống thuốc trước 1 tiếng bữa ăn hoặc sau 2 tiếng khi ăn xong.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng với người bệnh bị thiếu máu mà nguyên nhân không phải là do thiếu sắt gây ra.
Người đã có dư lượng Sắt trong cơ thể, người đã bị quá tải dưỡng chất này.
Người bệnh bị Thalassémie.
Người bệnh bị thiếu máu với nguyên nhân là suy tủy.
Người mắc triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng cấp tính.
Người dị ứng, mẫn cảm với Sắt, Mangan, Đồng hoặc tá dược khác trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Vigahom 10ml có thể gây nên tác dụng phụ (nhưng thường ít gặp) như: người bệnh cảm thấy đau bụng, nôn, đi ngoài bị táo, phân có màu đen, răng bị đen đi,...
Ghi nhận một số người bệnh có thể bị nổi ban ở trên da.
Dự trữ quá nhiều Sắt cũng có thể gây nên ung thư.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Người bệnh khi uống thuốc này thì không nên dùng cùng các chế phẩm khác cũng có chứa Sắt ở dạng tiêm truyền hay ống muối. Biểu hiện có thể xảy ra nếu dùng đồng thời đó là ngất xỉu và có thể gây sốc toàn thân…
Dùng cùng Ciprofloxacin, Cyclin đường uống hoặc Diphosphat: nên dùng cách nhau > 2 tiếng vì sắt có thể gây giảm Sinh khả dụng của các loại thuốc này.
Các loại muối, oxyd hay hydroxyd của Mg, Ca, Al có tác dụng bao vùng niêm mạcđường tiêu hóa (dạ dày và ruột) khi dùng cùng lúc với thuốc Vigahom 10ml có thể gây nên giảm hiệu quả hấp thu của Sắt gluconat dihydrat trên đường tiêu hóa. Vì vậy người bệnh lưu ý nên dùng cách các thuốc này > 2 tiếng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nếu người bệnh uống trà trong thời gian dùng thuốc thì có thể làm giảm hiệu quả hấp thu chất này vào cơ thể.
Trong mỗi ống dung dịch Vigahom 10ml đều có hàm lượng đường là 2g nên những người bị đái tháo đường cần phải chú ý.
Không nên ngậm dung dịch thuốc ở trong khoang miệng quá lâu vì có thể gây nên hiện tượng răng bị đen.
Một số các tá dược trong thuốc như Glucose, Sucralose hay đường RE không dùng cho những người bệnh mà có hội chứng kém dung nạp với Fructose, hạn chế khả năng hấp thu nhóm glucose-galactose vào cơ thể hoặc bị thiếu sucrase-isomaltase.
Dùng quá liều thuốc Vigahom 10ml sẽ có thể xuất hiện những triệu chứng: đau bụng cấp tính, rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy có vết máu, nôn, cơ thể mất nước, nhiễm acid,...), sốt cao, giảm đường huyết, suy gan, hôn mê,....Nhanh chóng di chuyển đến cơ sở y tế gần nhà để được điều trị.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú: Vigahom 10ml có thể dùng được để điều trị và dự phòng nguy cơ thiếu máu ở những đối tượng này.
Ảnh hưởng khi lái xe mà vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng gì. Người điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc có thể sử dụng thuốc.