NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MAGNESI - B6



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Magnesium lactate 470mg
Pyridoxine hydrochloride 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
893110105824
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Magne-B6 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Hạ magnesium huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác. Khi có thiếu hụt calci kèm theo, khuyến cáo bổ sung magnesium trước khi bổ sung calci.
Rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm tăng thông khí (tạng co giật).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị hạ magnesium huyết nặng:
Người lớn: 6 viên/ngày.
Trẻ em: 2 – 6 viên/ngày tùy theo độ tuổi.
Liều dùng điều trị tạng co giật:
Người lớn: 4 viên/ngày.
Cách dùng
Thuốc Magne-B6 được uống 2 – 3 lần vào buổi sáng, trưa và chiều tối. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn do thuốc có thể gây tiêu chảy.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Magne-B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy chức năng thận nặng (CC dưới 30 ml/phút).
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Magne-B6 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Tăng magnesium huyết ít gặp sau khi uống các muối magnesium trừ khi có suy thận.
Việc uống các muối magnesium có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.
Dùng liều lớn pyridoxine dài ngày có thể tiến triển tới bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Levodopa: Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa, nhưng điều này không xảy ra nếu dùng kèm với thuốc ức chế men dopa decarboxylase.
Altretamin: Pyridoxin làm giảm tác dụng của altretamin.
Phenobarbital và phenytoin: Pyridoxin làm giảm nồng độ của phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
Hydralazin, isoniazid, penicillamin và thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu đối với pyridoxin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Muối magnesium đường uống được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy thận (có thể dẫn đến nồng độ magnesium cao, cần giảm liều chế phẩm bổ sung magnesium).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Magnesi và pyridoxal qua nhau thai. Khi dùng cho phụ nữ có thai, nên theo dõi nhịp tim thai và tránh dùng trong vòng 2 giờ trước khi sinh.
Phụ nữ cho con bú
Magnesi và pyridoxin được bài tiết vào sữa mẹ. Cân nhắc việc sử dụng magnesi và pyridoxin sao cho phù hợp với việc nuôi con bú.


Tương tác của magnesi:
Cellulose natri phosphat hoặc edetat dinatri: Dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung magnesi dẫn đến sự liên kết của magnesi; do đó bệnh nhân không nên dùng thuốc bổ sung magnesi trong vòng 1 giờ khi uống cellulose natri phosphat hoặc edetat dinatri.
Chế phẩm đường uống chứa calci: Dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung magnesi có thể tăng nồng độ calci hoặc magnesi huyết thanh ở bệnh nhân nhạy cảm, chủ yếu ở bệnh nhân suy thận.
Các thuốc nhóm tetracyclin đường uống: Dùng đồng thời với chế phẩm bổ sung magnesi có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc nhóm tetracyclin. Do có khả năng tạo phức không hấp thu; bệnh nhân không nên dùng chế phẩm bổ sung magnesi trong vòng 1 - 3 giờ khi uống thuốc nhóm tetracyclin.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.