NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MAGNE - B6 CORBIERE



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Lactate De Magnesium Dihydrate hàm lượng 470 mg.
Pyridoxine Chlorhydrate (vitamin B6) hàm lượng 5 mg.
Và một số tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-21889-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân thiếu Magnesi và vitamin B6:
Rối loạn lo âu kèm tăng thông khí (tạng co giật).
Chuột rút.
Cao huyết áp.
Nhịp tim không đều.
Yếu cơ và mệt mỏi.
Đau đầu.
Khi có thiếu Calcium đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù Magne trước khi bù Calcium.
Dược lực học
Về phương diện sinh lý, magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào.
Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men. Pyridoxin là một đồng enzym (đồng diếu tố), tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa.
Dược động học
Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa xảy ra qua một cơ chế thụ động, trong số nhiều cơ chế khác nhau, trong đó độ hòa tan của muối có vai trò quyết định.
Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa không vượt quá 50%.
Bài tiết chủ yếu trong nước tiểu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Cách dùng: thuốc dùng đường uống, thường uống với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.
Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: sáng, trưa và chiều, mỗi lần nên uống với nhiều nước.
Duy trì sử dụng thuốc đều đặn, tuân thủ tất cả chỉ định của bác sĩ về liều lượng, cách sử dụng thuốc.
Ngừng điều trị khi nồng độ Magnesi trong máu trở lại bình thường.
Liều dùng
Liều dùng của Magne B6 Corbiere (viên) phụ thuộc nhiều vào tình trạng thiếu hụt Magnesi của cơ thể, tuổi tác và khả năng hấp thu. Dưới đây là liều dùng do nhà sản xuất khuyến cáo:
Người lớn: 
Thiếu Magnesi nặng: 6 viên/24 giờ hay 3 ống uống/ngày, hoặc 12 mmol hay 300 mg Mg2+/24 giờ.
Tạng co giật: 4 viên/24 giờ hay 2 ống uống/ngày, hoặc 8 mmol hay 200 mg Mg2+/24 giờ.
Trẻ em: 2- 6 viên/ngày hay 1-3 ống/ngày (4,12 đến 12,4 mmol hay 100-300 mg Mg2+) tùy theo tuổi.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, không có ý nghĩa thay thế chỉ định của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Magne B6 Corbiere (viên) không sử dụng cho những trường hợp sau:
Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong Magne B6 Corbiere (viên).
Người suy thận nặng.
Người đang sử dụng thuốc thuộc nhóm Quinidine.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong thời gian sử dụng Magne B6 Corbiere (viên), người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đầy bụng, táo bón / tiêu chảy, rối loạn thần kinh ngoại vi nặng,…
Hãy ngưng sử dụng thuốc nếu gặp phải tình trạng trên và báo với bác sĩ của bạn để được xử trí.
Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Magne B6 Corbiere (viên) để được tư vấn điều chỉnh liều dùng hoặc các chỉ dẫn khác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Magnesi có thể tạo phức khó hấp thu với Tetracyclin, kháng sinh nhóm Quinolon do đó nên sử dụng các các sản chúng sau ít nhất 2 giờ dùng Magnesi.
Tránh kết hợp với các thuốc ảnh hưởng đến sự cân bằng chất điện giải như: Corticoid, thuốc lợi tiểu, thuốc tim mạch.
Để đảm bảo an toàn, bạn nên đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng và hãy báo với bác sĩ của bạn về các thuốc khác bạn đang sử dụng cùng kể cả các thuốc kê đơn, không kê đơn hay thực phẩm chức năng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Thận trọng khi dùng cho người suy thận.
Khi có thiếu Canxi đi kèm thì phải bù Magnesi trước khi bù Canxi.
Thận trọng khi sử dụng Magne - B6 Corbiere cho trẻ sơ sinh, trẻ em. Việc dùng thuốc cần có sự giám sát của người lớn. Tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng của thuốc.
Hạn chế tình trạng quên liều để thu được hiệu quả tốt nhất trong quá trình sử dụng. Nếu mới quên liều, có thể uống bù khi nhớ ra. Nếu sắp đến thời gian dùng liều tiếp theo thi nên bỏ qua liều cũ, không uống gấp đôi.
Đọc kỹ hướng dẫn được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Magne B6 Corbiere (viên), nếu có thắc mắc nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn.
Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
Thuốc có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc không gây buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.