THÀNH PHẦN
Magnesi Hydroxyd 470mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Magnesi B6 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị thiếu magnesi đã được xác minh, riêng biệt hay kết hợp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Người lớn: Uống 6 – 8 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần, trong bữa ăn.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần, trong bữa ăn.
Ngừng điều trị thuốc khi magnesi huyết thanh trở lại bình thường.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc với nhiều nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Liên quan đến Magnesi
Tăng tác dụng: Magnesi có thể làm tăng tác dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh – cơ.
Tác dụng của magnesi có thể được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.
Giảm tác dụng: Magnesi có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin. Tác dụng của magnesi có thể bị giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin.
Các muối magnesi dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.
Thay đổi tác dụng: Muối magnesi phải dùng thận trọng cho người bệnh đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trung tâm có thể thay đổi nhiều, dẫn đến blốc tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.
Liên quan đến Pyridoxin
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến Magnesi
Tăng tác dụng: Magnesi có thể làm tăng tác dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh – cơ.
Tác dụng của magnesi có thể được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.
Giảm tác dụng: Magnesi có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin. Tác dụng của magnesi có thể bị giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin.
Các muối magnesi dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.
Thay đổi tác dụng: Muối magnesi phải dùng thận trọng cho người bệnh đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trung tâm có thể thay đổi nhiều, dẫn đến blốc tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.
Liên quan đến Pyridoxin
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi có nhiều calci đi kèm thì phải bù magnesi trước khi bù calci.
Có thể có hội chứng lệ thuộc Pyridoxin (Vitamin B6) nếu dùng thuốc dài ngày với liều cao.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có tài liệu báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Chỉ dùng magnesi ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng magnesi cho phụ nữ đang cho con bú vì magnesi được bài tiết qua sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.