THÀNH PHẦN
Magnesi lactat dihydrate 470mg
Pyridoxin hydrochlorid 5mg
Số đăng ký
VD-26767-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Magne – B6 Boston được chỉ định dùng trong các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp:
Có thai, cho con bú, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, nôn mửa, tiêu chảy, kém hấp thu magnesi.
Khi thiếu calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù magnesi trước khi bù calci.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: 6 – 8 viên mỗi ngày chia làm 2-3 lần.
Trẻ em > 6 tuổi: 4 - 6 viên mỗi ngày chia làm 2-3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Magne-B6 Boston được dùng bằng đường uống, uống với nhiều nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Magne – B6 Boston chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Magne B6, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thuốc có thể gây tiêu chảy, đau bụng, phản ứng dị ứng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm chứa phosphat và muối calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với các tetracyclin đường uống thì phải uống hai loại thuốc này cách nhau ít nhất 3 giờ.
Không dùng kết hợp với levodopa vì levodopa bị vitamin B6 ức chế.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi thiếu magnesi có đi kèm thiếu calci thì phải bổ sung magnesi trước khi bổ sung calci.
Khi dùng pyridoxin liều cao (> 200 mg) và kéo dài có thể gây ra bệnh thần kinh cảm giác (tê và ngứa đầu chi). Tất cả các rối loạn này có thể mất đi sau khi ngưng dùng vitamin B6.
Thời kỳ mang thai: Việc sử dụng của Magne-B6 Boston có thể được xem xét trong quá trình mang thai, nếu cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú tuy nhiên không được vượt quá 20 mg vitamin B6/ngày.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.