NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

A.T ZINC SIRO



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Kẽm gluconat với hàm lượng 10mg
Cùng với đó là 1 số tá dược và phụ liệu khác hàm lượng vừa đủ 1 ống Nhựa 5ml Dung dịch uống.
Dạng bào chế: Siro.
Số đăng ký
VD-25649-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài (theo khuyến cáo của Tổ chức Y Tế thế giới WHO).
Bổ sung kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏa mạnh.
Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễm trùng tái diễn ở da, đường hô hấp, Đường tiêu hóa, khô da, da đầu, chi dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương chậm lành, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà).
Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Atizinc siro được dùng theo đường uống trực tiếp dung dịch từ ống, uống sau bữa ăn
Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều. Nên duy trì thực đơn và tập luyện thể dục thể thao vừa sức theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều dùng
Trẻ em dưới 6 tuổi: nửa ống/1 ngày.
Người lớn, trẻ em trên 6 tuổi: 1 ống/1 ngày.
Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú: 2 ống/1 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không được sử dụng thuốc Atizinc siro cho những trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với kẽm gluconate hay bất cứ phụ gia, tá dược nào có trong thành phần của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như rối loạn tiêu hóa gây ra triệu chứng như đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, kích ứng ở khu vực xung quanh dạ dày-ruột, nếu sử dụng sản phẩm quá lâu và liều cao sẽ gây nên tình trạng thiếu bạch cầu trung tính, thiếu máu và thiếu hụt nguyên tố đồng trong cơ thể.
Khi gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Atizinc siro, người bệnh nên lập tức liên hệ với bác sĩ hay các chuyên gia y tế để được giải đáp, không nên để những dấu hiệu bất thường diễn ra trong thời gian dài có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sự hấp thu của kẽm có thể giảm nếu dùng chung với Sắt, penicilamin, chế phẩm chứa phospho, và kháng sinh tetracyclin.
Uống kẽm gluconat có thể làm giảm hấp thu của đồng, fluoroquinolon, sắt, penicilamin và tetracyclin.
Trientin: Trientin có thể làm giảm sự hấp thu kẽm, cũng như kẽm có thể làm giảm sự hấp thu trientin.
Muối calci: Sự hấp thu kẽm có thể bị giảm bởi các muối calci.
Thực phẩm: Các nghiên cứu về sử dụng đồng thời kẽm với thực phẩm thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự hấp thu kẽm đã bị trì hoãn đáng kể bỡi nhiều loại thực phẩm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phê và sữa). Các chất có trong thực phẩm, đặc biệt là phytat và chất xơ, gắn kết với kẽm và ngăn chặn sự hấp thu vào tế bào ruột.
Nếu có ý định sử dụng kết hợp Atizinc siro với bất kì loại thuốc nào khác, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Lưu ý với bệnh nhân suy thận, suy gan vì có thể xảy ra hiện tượng tích lũy kẽm.
Tá dược có chứa Lactose : không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu Glucose – galactose.
Tá dược có sucrose và sorbitol: Bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp Fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Tá dược màu đỏ erythrosin, methyl paraben, propyl paraben, có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
Thuốc Atizinc siro có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành các thiết bị máy móc, do hầu như không gây ra các tác dụng phụ làm ảnh hưởng tới khả năng tỉnh táo và tập trung của người dùng.Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc này được chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú do đây cũng là một nhóm đối tượng cần bổ sung kẽm cần thiết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.