THÀNH PHẦN
Calcium glucoheptonat 0.55g
Vitamin PP 0.025g
Số đăng ký
VD-25981-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Calcium stella vitamin C, PP 5ml được chỉ định trong các trường hợp sau:
Tình trạng thiếu calci như chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
Các trường hợp có nhu cầu calci cao như: Trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người cao tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Trẻ em: Uống 5-10 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.
Người lớn: Uống 10-20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng calci huyết, tăng calci niệu và sỏi thận calci.
Suy chức năng thận nặng.
Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân:
Thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (nguy cơ thiếu máu tán huyết).
Có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu (tăng nguy cơ hình thành sỏi thận).
Bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Tránh dùng liều cao nicotinamid cho những bệnh nhân:
Bệnh gan nặng.
Loét dạ dày tiến triển.
Chảy máu động mạch.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Calcium stella vitamin C, PP 5ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất hiếm xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ (như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi và ợ chua). Hiếm gặp tăng calci niệu, tăng calci huyết trong trường hợp dùng liều cao kéo dài.
Acid ascorbic (vitamin C) thường không độc, tuy nhiên có thể gặp buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, đau đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ. Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất do dùng liều cao vitamin C (≥ 3 g/ngày). Liều uống ≥ 1 g/ngày có thể xảy ra tiêu chảy. Các rối loạn tiêu hóa khác do dùng liều cao vitamin C bao gồm buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Acid ascorbic có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.
Liều nhỏ nicotinamid thường không độc. Tuy nhiên, sau khi dùng liều cao nicotinamid như trong trường hợp điều trị bệnh pellagra có thể gây chứng đỏ bừng (đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, buồn nôn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tetracylin: Nên dùng cách ít nhất 3 giờ để tránh calci ảnh hưởng đến sự hấp thu của tetracylin.
Digitalis: Dùng cùng lúc có thể gia tăng độc tính của digitalis do thuốc có chứa calci.
Diphosphonat: Có nguy cơ giảm hấp thu diphosphate ở đường tiêu hoá do đó nên uống cách nhau tối thiểu 2 giờ.
Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Có thể làm tăng calci huyết do giảm thải trừ calci tại thận nên cần thận trọng khi phối hợp.
Aspirin: Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Aspirin có thể làm giảm độ thanh thải của nicotinamide.
Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ của fluphenazin trong huyết tương.
Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng tạo giả lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng sulfat và giảm giả tạo glucose nếu định lượng bằng thuốc phương pháp glucose oxidase.
Nguy cơ bị bệnh cơ hoặc ly giải cơ vân nếu có thể gia tăng khi dùng nicotinamide cùng với các nhóm thuốc statin.
Nicotinamid có thể làm tăng nhu cầu đối với insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết đường uống.
Nicotinamide có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn hạch và các thuốc hoạt hoá mạch dẫn đến hạ huyết áp thế đứng
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Lưu ý đến hàm lượng đường (2,5g/5ml) và hàm lượng natri khi chỉ định cho bệnh nhân tiểu đường và bệnh nhân kiêng muối.
Nên dùng thận trọng muối calci cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh có liên quan tình trạng tăng calci huyết như bệnh sarcoid và một số khối u ác tính.
Dùng acid ascorbic liều cao kéo dài có thể dẫn đến tăng chuyển hóa của thuốc (“hiện tượng nhờn thuốc”), đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh scorbut. Dùng liều cao vitamin C trong suốt thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh.
Tán huyết có thể xảy ra khi dùng acid ascorbic cho những trẻ sơ sinh bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác.
Nên dùng nicotinamid thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày và bệnh nhân tiểu đường, gút hoặc suy gan.
Calcium stella vitamin C, PP 5ml không gây hại khi dùng liều theo khuyến cáo thông thường hàng ngày (10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa). Tuy nhiên, phụ nữ có thai nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho thai nhi hoặc mẹ. Vitamin C và nicotinamid với liều bổ sung thường được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai khi dùng liều khuyến cáo.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc..
Thời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng theo liều khuyến cáo thông thường hằng ngày (10-20ml x 2 lần/ngày. Tuy nhiên phụ nữ có thai nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều vitamin và khoáng chất có thể gây hại cho thai nhi và mẹ. Vitamin C và nicotinamide với liều bổ sung thường được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai khi dùng liều khuyến cáo
Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng theo liều khuyến cáo thông thường hằng ngày (10-20ml x 2 lần/ngày. Nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.