THÀNH PHẦN
Calcium gluconate 294mg
Calcium Carbonate 300mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-29693-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Calcium Boston được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng.
Cung cấp calci để phòng ngừa và điều trị loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau (mãn kinh, lớn tuổi, điều trị bằng corticoid, cắt dạ dày hoặc bất động lâu).
Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hoá xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh.
Điều trị thêm trong còi xương và nhuyễn xương.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Calcium Boston 500 mg được dùng bằng đường uống. Pha viên nén sủi bọt vào một ly nước
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày.
Trẻ em 6 - 10 tuổi: 1 viên mỗi ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.
Nhiễm calci thận, sỏi thận, vôi hoá mô, suy thận nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Hệ thống miễn dịch
Hiếm: Quá mẫn như ngứa, phát ban, nổi mày đay.
Rất hiếm: Phản ứng dị ứng toàn thân (sốc phản vệ, phù mặt, phù mặt thần kinh) đã được ghi ở nhận.
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: Tăng calci máu, tăng calci niệu.
Tiêu hóa
Hiếm: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vitamin D làm tăng sự hấp thu calci và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid làm giảm sự đào thải calci. Do có nguy cơ gây tăng calci huyết khi dùng chung muối calci với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid hoặc với vitamin D nên cần phải theo dõi nồng độ calci trong huyết tương ở những bệnh nhân dùng chung các loại thuốc này.
Calci làm giảm sự hấp thu của các thuốc bisphosphonat, fluorid, quinolon, estramustin, phenytoin, tetracyclin nên không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống các thuốc này.
Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, dùng calci liệu cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Các thực phẩm giàu acid oxalic (rau spinach, đại hoàng, cây chút chít, ca cao, chè...) và giàu acid phytic (ngũ cốc, hạt đậu đỗ, cây có dầu, chocolat...) có thể ức chế sự hấp thu calci. Bệnh nhân không uống thuốc trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thực phẩm này.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người có khả năng bị sỏi calci niệu nên uống nhiều nước.
Đối với bệnh nhân có calci niệu tăng nhẹ (trên 300 mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ) hoặc có tiền sử sỏi calci nên tăng cường theo dõi sự đào thải calci qua nước tiểu. Nếu cần, giảm liều calci hoặc ngưng dùng thuốc.
Bệnh nhân suy chức năng thận phải dùng calci dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Trong khi dùng thuốc, tránh dùng vitamin D và các dẫn chất của nó với liều cao.
Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân mắc chứng phù nề, bệnh tim mạch vì có khoảng 275 mg natri trong mỗi viên.
Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân tiểu đường vì có khoảng 870 mg đường.
Mỗi viên có khoảng 275 mg natri, cần chú ý đến khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt là bệnh nhân có chỉ định ăn kiêng muối.
Mỗi viên Calcium Boston 500 mg có chứa aspartam, một nguồn phenylalanin có thể gây hại cho những người bị phenylceton - niệu.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Viên nén sủi bọt Calcium Boston 500 mg được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú trong trường hợp thiếu hụt canxi. Lượng canxi vừa đủ hàng ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú là 1000 - 1300 mg. Trong thời kỳ mang thai, lượng canxi hàng ngày không được vượt quá 1500 mg.
Thời kỳ cho con bú; Mặc dù canxi được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ nhưng nồng độ không đủ để gây bất kỳ tác dụng phụ nào cho trẻ sơ sinh.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.