THÀNH PHẦN
Calcium glycerophosphate 456mg
Magie gluconat 426mg
Tá dược vừa đủ 1 ống
Số đăng ký
VD-26104-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
A.T. Calmax được chỉ định điều trị suy nhược chức năng: Chức năng chuyển hóa, hoạt động hệ thần kinh - cơ, hệ thần kinh trung ương, tim mạch, hô hấp, thận, cơ - xương - khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ em dưới 6 đến 15 tuổi: Uống 1 ống mỗi ngày.
Người lớn: Uống 2 - 3 ống mỗi ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
AT. Calmax chống chỉ định trong các trường hợp:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Tăng calci huyết và tăng calci niệu (thừa vitamin D, cường cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do bất động, các khối u gây mất calci như ung thư máu hay ung thư xương di căn), bệnh sỏi calci.
Không cùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng glycoside tim như digoxin.
TÁC DỤNG PHỤ
Không xác định tần suất
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đầy bụng, táo bón, tiêu chảy.
Hệ miễn dịch: Phát ban, ngứa ngáy, co thắt ngực, sưng mủ ở mặt và miệng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Calci
Calci có thể làm giảm khả năng hấp thu của tetracycline hay fluoride uống. Do đó, nếu dùng đồng thời các chế phẩm này thì dùng cách xa khoảng 3 giờ.
Dùng đồng thời với vitamin D làm tăng khả năng hấp thu calci.
Các loại thức ăn như rau, ngũ cốc, sữa, và các sản phẩm từ sữa làm giảm khả năng hấp thu calci ở đường tiêu hóa.
Ở những bệnh nhân đang dùng digitalis, uống calci với liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Magnesi
Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphat và muối calci - các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non. Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân suy thận, tăng ure huyết, sỏi thận calci/tiền sử bệnh (tránh dùng), bệnh tim hay sarcoidose, có nguy cơ sỏi thận (uống nhiều nước).
Bệnh nhân suy thận nặng đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê).
Không dùng thời gian dài.
Không được tiêm thuốc này.
Bệnh nhân đái tháo đường hay phải theo chế độ ăn kiêng nên lưu ý lượng đường trong chế phẩm.
Cần theo dõi nồng độ calci máu và trong nước tiểu trong trường hợp sử dụng calci liều cao, đặc biệt là ở trẻ em. Cần ngưng thuốc ngay lập tức khi nồng độ calci trong máu vượt quá 2,625 – 2,75 mmol/l (105 – 110 mg/l) hoặc nồng độ calci trong nước tiểu vượt quá 5 mg/kg.
Cần thận trọng khi sử dụng cho trẻ em hạ kali máu vì nồng độ calci huyết cao có thể làm giảm nồng độ kali huyết thanh.
Không dùng kèm chế phẩm bổ sung calci khác như viên multivitamin và khoáng chất.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Thuốc sử dụng được cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc sử dụng được cho phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.