THÀNH PHẦN
Methyl Salicylate có hàm lượng 15%
L-Menthol hàm lượng tương ứng 7%.
Dạng bào chế: Dạng gel.
Số đăng ký
VD-12687-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Salonpas Gel 15g được dùng trong:
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị viêm và đau do đau nhức mỏi xương khớp, thấp khớp, bầm tím do va đập.
Điều trị cho bệnh nhân bị bong gân, chấn thương ở mức độ nhẹ, chuột rút.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng gel nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường ngoài da. Nên làm sạch vùng da bị tổn thương trước khi dùng thuốc. Trực tiếp bôi thuốc lên các vùng da cần điều trị, tránh tiếp xúc với nước và các đồ vật khác.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân : mỗi ngày thoa lên vùng da Gel Salonpas 15g bị tổn thương từ 3 cho đến 4 lần.
Bôi lượng thuốc vừa đủ để thuốc có thể thẩm thấu tốt nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:
Không sử dụng thuốc Salonpas Gel 15g cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Thuốc này không dùng cho vùng da có vết thương hở, vùng da bị bội nhiễm, tổn thương.
Không điều trị bằng thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc salicylate.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Salonpas gel 15g kéo dài cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Viêm da dị ứng.
Kích ứng da.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình sử dụng sản phẩm mà người dùng cần lưu ý:
Wafarin đường uống sử dụng cùng tuýp thuốc Salonpas Gel 15g làm tăng nguy cơ chảy máu.
Nhóm thuốc giảm đau: Paracetamol làm xảy ra tương tác hỗ trợ.
Tuy nhiên trong quá trình sử dụng sản phẩm, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích để tránh làm ảnh hưởng tới hoạt động của hoạt chất.
Người bệnh nên liệt kê danh sách những thuốc đang dùng, kê cả thuốc kê đơn và không kê đơn, hay các thực phẩm chức năng bổ sung để bác sĩ điều trị có thể nắm rõ và đưa ra lời khuyên phù hợp nhất.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc dùng để bội ngoài da không được uống
Không dùng thuốc cho vùng nhạy cảm như mắt và niêm mạc.
Không dùng thuốc cho trẻ em có tiền sử động kinh và co giật.
Không nên băng kín vùng da sau khi bôi thuốc.
Lưu ý xem kĩ hạn sử dụng trước khi sử dụng sản phẩm.
Chỉ dùng sản phẩm khi quan sát sản phẩm thấy còn nguyên vẹn, chưa bị biến tính.
Nên sử dụng sản phẩm ngay khi mở bao để tránh các tác nhân xâm nhiễm từ bên ngoài.
Để xa tầm với trẻ em đề phòng trường hợp trẻ uống hay nuốt nhầm, tránh hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
Bệnh nhân không tự ý dừng sản phẩm mà phải trao đổi và tham vấn ý kiến với bác sĩ hoặc dược sĩ trực tiếp kê đơn điều trị.
Sử dụng đều đặn và đúng liều để đạt được hiệu quả cao nhất.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.